[Sức Khỏe] Hàm Lượng Khoáng Chất Có Trong Nước Tự Nhiên

Hàm lượng khoáng chất trong nước là gì?

Chúng ta được biết trong cơ thể con người có nhiều nguyên tố hoá học, chúng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của con người. Không phải ngẫu nhiên mà các tiêu chuẩn QCVN01:2009/BYT về nước ăn uống lại nêu ra những chất khoáng này (khoảng 27 chất: Iot, Magie, Natri, Kali, Canxi, Florue, Mn, Sắt, Coban, Đồng, Xelenium, …) và một lượng lớn các loại vi lượng nữa.

Đây là các tiêu chuẩn đạt mức châu Âu và Mỹ. Thiếu các chất khoáng này, con người dễ bị mắc bệnh và đôi khi phải ăn thêm các loại thuốc như viên sắt, viên iot, thực phẩm chứa kẽm, viên canxi…Ta tìm hiểu 1 vài khoáng chất trong số đó:

Khoáng chất trong nước rất quan trọng với cơ thể con người
Khoáng chất trong nước rất quan trọng với cơ thể con người

1. Natri (Na)

Natri là kim loại kiềm có rất nhiều và quan trọng trong cơ thể, Natri tồn tại trong cơ thể chủ yếu dưới dạng hòa hợp với clorua, bicacbonat và photphat, một phần kết hợp với axit hữu cơ và protein. Na còn tồn tại ở các gian bào và ở các dịch thể như: máu, bạch huyết… Na được thu nhận vào cơ thể chủ yếu dưới dang muối NaCl. Thường mỗi ngày mỗi người trưởng thành thì cần khoảng 4-5 gram Na tương ứng với 10-12,5 gram muối ăn được đưa vào cơ thể. Đưa nhiều muối Na vào cơ thể là không có lợi. Ở trẻ em trong trường hợp này thân nhiệt bị tăng lên cao người ta gọi là sốt muối. Na được thải ra ngoài theo nước tiểu. Na thải ra theo đường mồ hôi thì không nhiều. Tuy nhiên, khi nhiệt độ của môi trường tăng lên cao thì lượng Na sẽ mất đi theo mồ hôi là rất lớn. Vì vậy, ta nên sử dụng dung dịch NaCl cao hơn để giảm bớt sự bài tiết mồ hôi.

2. Kali (K)

Trong cơ thể, K tồn tại chủ yếu trong các bào và dưới dạng muối clorua và bicacbonat. Cơ là kho dự trữ K, khi thức ăn thiếu K, thì K dự trữ được lấy ra để sử dụng. Muối K thường có trong thức ăn thực vật. Hàm lượng K có cao nhất là trong các mô tuyến, mô thần kinh, mô xương. K được đưa và cơ thể hằng ngày khoảng 2-3 gram chủ yếu theo thức ăn. Trong khoai tây và thức ăn thực vật có nhiều K, lượng K trong máu giảm đi là do tác dụng của thuốc. K mà thải nhiều theo nước tiểu sẽ gây rối loạn các chức năng sinh lý của cơ tim. K có chức năng làm tăng hưng phấn của hệ thần kinh và hoạt động của nhiều hệ enzim.

3. Canxi (Ca)

Ca chiếm khoảng 2% khối lượng của cơ thể. Ca và P chiếm khoảng 65- 70% toàn bộ các chất khoáng của cơ thể. Ca có ảnh hưỏng đến nhiều phản ứng của các enzim trong cơ thể. Ca có vai trò rất quan trọng trong quá trình đông máu và trong hoạt động của hệ cơ và hệ thần kinh nói chung. Ca còn có vai trò quan trọng trong cấu tạo của hệ xương. Ca tồn tại trong cơ thể chủ yếu là dưới dạng muối cacbonat (CaCO3) và photphat (Ca3(PO4)2), một phần nhỏ dưới dạng kết hợp với Protein. Mỗi ngày một người lớn cần khoảng 0,6-0,8 gram Ca. Tuy vậy, lượng Ca có trong thức ăn phải lớn hơn nhiều, vì các muối Ca là rất khó hấp thu qua đường ruột. Do vậy, mỗi ngày trong thức ăn cần phải có khoảng 3-4 gram Ca. Đối với phụ nữ trong thời gian mang thai thì nhu cầu của thai là rất lớn, vì Ca sẽ tham gia vào cấo tạo của xương. Để Ca có thể tham gia vào cấu tạo của hệ xương thì cần phải có đủ một lượng photpho nhất định mà tỷ lệ tối ưu của Ca và P là 1:1,5. Tỷ lệ này có ở trong sữa. Hàm lượng của Ca của cơ thể là tăng theo độ tuổi. Ca thường có trong các loại rau (rau muống, mùng tơi, rau dền, rau ngót…) nhưng hàm lượng là không cao. Các loại thức ăn thuỷ sản có nhiều Ca hơn.

4. Photpho (P)

Photpho chiếm khoảng 1% khối lượng cơ thể. Photpho có các chức năng sinh lý như: cùng với Ca cấu tạo xương, răng, hoá hợp với protein, lipit và gluxit để tham gia cấu tạo tế bào và đặc biệt màng tế bào. Ngoài ra còn tham gia vào các cấu tạo của AND, ARN, ATP… Photpho còn tham gia vào quá trình photphorin hoá trong quá trình hóa học của sự co cơ. Photpho tồn tại trong cơ thể dưới dạng hợp chất vô cơ, với canxi trong hợp chất Ca3(PO4)2 để tham gia vào cấu tạo xương. Photpho được hấp thu trong cơ thể dưới dạng muối Na và K và sẽ được đào thải ra ngoài qua thận và ruột. Nhu cầu photpho hàng ngày của người trưởng thành là 1-2 gram. Phần lớn photpho vào cơ thể được phân bố ở mô xương và mô cơ, bột xương sau đó là bột thịt và bột cá…

5. Clo (Cl)

Clo trong cơ thể chủ yếu ở dạng muối NaCl và một phần ở dạng muối KCl. Cl còn có trong dịch vị ở dạng HCl. Cl được đưa vào cơ thể chủ yếu dưới dạng muối NaCl. Khi cơ thể nhận được nhiều muối ăn thì Cl sẽ được dự trữ dưới da. Cl tham gia vào quá trình cân bằng các ion giữa nội và ngoại bào. Nếu thiếu Cl con vật sẽ kém ăn và nếu thừa Cl thì có thể gây độc cho cơ thể. Bổ sung Cl cho cơ thể chủ yếu dưới dạng muối NaCl. Mỗi ngày mỗi người cần khoảng 10–12,5 gram NaCl…

6. Lưu huỳnh (S)

Lưu huỳnh chiếm khoảng 0,25% khối lượng cơ thể. S có trong cơ thể chủ yếu có trong các axit amin như: Sistein, metionin. S có tác dụng là để hình thành lông, tóc và móng. Sản phẩm trao đổi của S là sunfat có tác dụng trong việc giải độc. S được cung cấp một phần là do ở dạng hữu cơ nhất là protein cung cấp cho cơ thể.

7. Magie (Mg)

Mg chiếm khoảng 0,05% khối lượng cơ thể và tồn tại ở xương dưới dạng Mg3(PO4)2 có trong tất cả các tế bào của cơ thể. Mg có tác dụng sinh lý là ức chế các phản ứng thần kinh và cơ. Nếu trong thức ăn hằng ngày mà thiếu Mg thì cơ thể có thể bị mắc bệnh co giật. Mg còn cần cho các enzim trong quá trình trao đổi chất, thúc đẩy sự canxi hoá để tạo thành photphat canxi và magie trong xương và răng. Mg được cung cấp nhiều trong thức ăn thực vật, động vật.

8. Sắt (Fe)

Hàm lượng Fe trong cơ thể là rất ít, chiếm khoảng 0,004% được phân bố ở nhiều loại tế bào của cơ thể. Sắt là nguyên tố vi lượng tham gia vào cấu tạo thành phần Hemoglobin của hồng cầu, myoglobin của cơ vân và các sắc tố hô hấp ở mô bào và trong các enzim như: catalaz, peroxidaza… Fe là thành phần quan trọng của nhân tế bào. Cơ thể thiếu Fe sẽ bị thiếu máu nhất là phụ nữ có thai và trẻ em.
Trong cơ thể Fe được hấp thu ở ống tiêu hoá dưới dạng vô cơ nhưng phần lớn dưới dạng hữu cơ với các chất dinh dưỡng của thức ăn. Nhu cầu hằng ngày của mỗi người là từ khoảng 10-30 miligram. Nguồn Fe có nhiều trong thịt, rau, quả, lòng đỏ trứng, đậu đũa, mận…

9. Đồng (Cu)

Đồng có trong tất cả các cơ quan trong cơ thể, nhưng nhiều nhất là ở gan. Đồng có nhiều chức năng sinh lý quan trọng chủ yếu cho sự phát triển của cơ thể như: thúc đẩy sự hấp thu và sử dụng sắt để tạo thành Hemoglobin của hồng cầu. Nếu thiếu đồng trao đổi sắt cũng sẽ bị ảnh hưởng, nên sẽ bị thiếu máu và sinh trưởng chậm… Đồng tham gia thành phần cấu tạo của nhiều loại enzim có liên quan chặt chẽ đến quá trình hô hấp của cơ thể. Đồng tham gia vào thành phần của sắc tố màu đen. Nếu thiếu đồng thì da sẽ bị nhợt nhạt, lông mất màu đen… Nhu cầu của cơ thể với đồng ít hơn sắt nhưng không thể thiếu đồng tới hoạt động của hệ thần kinh và các hoạt động khác của cơ thể…

10. Coban (Co)

Coban có chức năng là kích thích sự tạo máu ở tuỷ xương. Nếu thiếu Coban sẽ dẫn tới là thiếu vitamin B12 và dẫn đến thiếu máu ác tính, chán ăn suy nhược cơ thể…

11. Iot (I)

Hàm lượng Iot trong cơ thể là rất ít. Iot chủ yếu là trong tuyến giáp tràng của cơ thể. Iot được hấp thu vào cơ thể chủ yếu ở ruột non và màng nhầy của cơ quan hấp thu. Iot có chức năng sinh lý chủ yếu là tham gia vào cấu tạo hoocmon thyroxin của tuyến giáp trạng. Nếu cơ thể thiếu Iot có thể dẫn đến bệnh bướu cổ (nhược năng tuyến giáp)… Nguyên nhân của bệnh bướu cổ là do thiếu Iot trong thức ăn và nước uống hằng ngày. Vì vậy, cần phải bổ sung Iôt hằng ngày qua muối, rong biển, cá biển…

12. Magan (Mn)

Magan là chất có tác dụng kích thích của nhiều loại enzim trong cơ thể, có tác dụng đến sự sản sinh tế bào sinh dục, đến trao đổi chất Ca và P trong cấu tạo xương. Thức ăn cho trẻ em nếu thiếu Mn thì hàm lượng enzim phophotaza trong máu và xương sẽ bị giảm xuống nên ảnh hưởng đến cốt hoá của xương, biến dạng… Thiếu Mn còn có thể gây ra rối loạn về thần kinh như bại liệt, co giật…
Còn rất nhiều nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng vi lượng trong cơ thể con người, và vai trò của chúng khác nhau ở từng độ tuổi, hàm lượng các nguyên tố. Nhưng chúng có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của con người.
Như vậy chúng ta có thể thấy, mỗi thành phần khoáng chất có 1 vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể. Một nguồn nước tốt là nguồn nước bổ sung đầy đủ khoáng chất cho cơ thể hấp thụ.

Trong các bữa ăn, chúng ta thường chỉ chú ý tới dinh dưỡng và vitamin mà ít để tâm đến khoáng chất. Tuy nhiên các khoáng chất này cùng với vitamin chính là yếu tố quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Đặc biệt các khoáng chất trong nước và vi lượng có ảnh hưởng vô cùng to lớn vì cơ thể con người hấp thụ chúng dễ hơn

Bên cạnh đó, yếu tố vi lượng còn tham gia vào các quá trình chuyển hóa. Do đó yếu tố vi lượng là thành phần không thể thiếu trong nước ăn uống hằng ngày. Sự phong phú các khoáng chất làm cho cơ thể con người hoạt động hài hòa, minh mẫn, khỏe mạnh, các khoáng chất hòa tan trong nước làm cho cơ thể dễ hấp thụ. Rõ ràng, các khoáng chất trong nước đóng một vai trò quan trọng cho cơ thể phát triển và điều hòa họat động thần kinh.

Và với công nghệ tiền lọc nano chất lương cao, sau đó được đưa qua máy Kangen được sản xuất và nhập khẩu 100% từ nhà máy Osaka, Nhật Bản đã giúp lọc sạch nhân tố gây hại nước nhưng vẫn giữ lại các khoáng chất có lợi, không như nước tinh khiết từ máy R.O. Đem lại cho người Nhật Bản 1 sức khỏe tuyệt vời và tuổi thọ lâu hàng đầu thế giới. Sản phẩm nay đã có mặt tại Việt Nam – Kangen Việt nam – Kangen KTB (043 Nguyễn Văn Linh, Phú Mỹ Hưng, Quận 7).

Hãy giữ lấy các khoáng chất cho chính chúng ta trong ăn uống hàng ngày bằng nước Kangen!

NƯỚC KANGEN – THỨC UỐNG GIÀU TÍNH KIỀM QUÝ GIÁ. Là loại nước uống giàu tính kiềm rất đáng quan tâm, được xếp vào loại những thực phẩm có tính kiềm tốt nhất và dễ sử dụng nhất. Nước Kangen cũng được nhiều bác sỹ tại các bệnh viện lớn trên thế giới sử dụng như 1 liệu pháp tự nhiên để giúp cơ thể cân bằng (acid), cung cấp khoáng chất dinh dưỡng cơ thể còn thiếu (Na, K, Mg, Ca…) giúp người dùng cảm thấy khỏe mạnh, vui vẻ không lo nghĩ giúp phòng tránh được các bệnh tật nguy hiểm xuất phát từ chính bản thân và tâm lý. Được chính phủ Nhật Bản và nhiều nước như Mỹ, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia… công nhận là thiết bị y tế, hỗ trợ điều trị bệnh tại nhà và ra công văn khuyên người dân trên cả nước sử dụng như một nguồn nước tốt cho sức khỏe khi nước sạch đã quá phổ biến tại quốc gia này.

Bên cạnh đó nước Kangen còn có khả năng chống oxi hóa cao, vì vậy uống nước Kangen không chỉ giúp bạn ngăn ngừa ung thư mà còn làm chậm quá trình lão hóa, giúp bạn gìn giữ tuổi thanh xuân. 

Lợi ích của nước tạo ra từ máy lọc nước ion kiềm Kangen LeveLuk SD501 với sức khỏe và môi trường

Quân bình độ pH trong huyết dịch, giảm axit thặng dư, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các chứng bệnh mạn tính như ung thư, tiểu đường, gout…

  • Giảm chất mỡ dư thừa và thải các độc tố.
  • Giảm cao huyết áp, cơn suyễn.
  • Hỗ trợ bộ máy tiêu hóa, đường ruột, chứng táo bón, đau dạ dày.
  • Làm giảm bớt chứng nhiễm trùng đường tiểu, đường hô hấp.
  • Giảm các chứng đau kinh niên, sưng khớp và loãng xương.
  • Giảm sự phát triển các vi khuẩn trong cơ thể.
  • Giúp chữa trị các bệnh ngoài da, dị ứng.
  • Làm chậm quá trình lão hóa, gia tăng tuổi thọ.
  • Giúp phòng ngừa các bệnh về tim mạch.
  • Giảm sử dụng nước đóng chai, giảm sử dụng các hóa chất độc hại và giảm ô nhiễm môi trường.
  • Tiết kiệm tiền do không phải sử dụng các liệu pháp y tế.

Xem thêm:

Nước Kangen Có Thật Sự Tốt Hay Chỉ Là Lời Quảng Cáo ?

Các Nhà Khoa Học Nói Gì Về Nước Kangen

Tìm Đâu Loại Nước Tốt Cho Sức Khỏe Trong Thực Trạng Ô Nhiễm Như Hiện Nay 2018 ?

Tại sao uống nước Kangen từ máy tạo nước ion kiềm Kangen LeveLuk SD501 có thể phòng chống và hỗ trợ điều trị bệnh mãn tính?

Từ những nguyên nhân gây nên tình trạng bệnh tật ở con người, nguồn nước kỳ diệu từ máy điện giải Kangen này được phát minh với 3 đặc tính rất ưu việt mà các loại nước khác khó có được, đó là: 

 

Công nghệ điện giải vượt trội của máy điện giải Kangen

Với công nghệ điện giải (điện phân) vượt trội và là thành quả nghiên cứu hàng thập kỷ của các nhà khoa học Nhật Bản, NƯỚC KANGEN của Tập đoàn ENAGIC là loại nước uống ion kiềm có chất lượng hàng đầu thế giới, đạt Con Dấu Vàng của hiệp hội WQA và thiết lập nên Tiêu Chuẩn Vàng (Gold Standard) trong lĩnh vực máy điện giải mà hiện tại chưa có sản phẩm nào có thể vượt qua.

Xem thêm: CHỨNG NHẬN CỦA MÁY ĐIỆN GIẢI KANGEN NHẬT BẢN – SỐ 1 THẾ GIỚI TRONG LĨNH VỰC MÁY ĐIỆN GIẢI, ĐƯỢC NHIỀU Y BÁC SỸ TƯ VẤN CỦA CÁC NGUYÊN THỦ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI LỰA CHỌN

Công nghệ lọc và điện phân 2 giai đoạn của máy điện giải Kangen:

GIAI ĐOẠN 1: 

Nguồn nước địa phương được lọc qua bộ lọc nước thông minh (Hàng nội địa Nhật Bản), Bộ lọc nước công suất lớn, có 3 tầng: Canxi Sunfit, Hạt Carbon hoạt tính diệt vi khuẩn và Lọc cơ học : giúp loại bỏ các chất độc hại như chì, dư lượng của chất Clo (Chất tẩy rửa), chất cặn của các chất xử lý nước, gỉ sắt, kim loại từ đường ống nước lâu năm, các tạp chất, vi khuẩn. Nước lọc rất sạch và vẫn giữ lại được các khoáng chất tự nhiên cần thiết cho cơ thể là các nguyên tố tạo tính Kiềm (ion Canxi, Kali, Natri, Magie), đặc biệt nước có vị ngon, thanh mát dịu nhẹ, khiến bạn cảm thấy thích uống nước hơn. Khả năng lọc khoảng 12,000 lit nước, thay lõi lọc sau khoảng 12 – 24 tháng (Tùy chất lượng nước đầu vào và số lượng nước sử dụng).

GIAI ĐOẠN 2:

Nguồn nước đã đạt chuẩn đầu vào với khoáng chất được giữ nguyên sẽ được đưa vào buồng điện phân với cấu tạo 8 tấm điện cực titanium nguyên khối phủ platinum (chống ngộ độc kim loại) để phân tách các phân tử nước và tái cấu trúc các phân tử nước, nước Kangen được sản sinh ở cực âm, nước Axit được sản sinh ở cực dương. Ở cực âm, các electron điện tích âm (e-) liên kết các Hydro điện tích dương (Hydrogen Ion) để tạo thành khí Hydro (H2) và các Ion Hydroxit (OH-). H2 là hydro phân tử hay Hydrogen.

Điểm đặc biệt của công nghệ điện giải nước Kangen là gì?

Ngoài những công nghệ tối ưu nêu trên, nước Kangen còn có cụm phân tử nước rất nhỏ sẽ làm tăng khả năng thẩm thấu, có thể dễ dàng len lõi và xuyên qua màng tế bào, giúp nhanh chóng chiết xuất dinh dưỡng từ thức ăn để vận chuyển đến tế bào, giúp cơ thể hấp thụ và trao đổi chất hiệu quả, đồng thời bài tiết các độc tố bên trong cơ thể ra ngoài, thúc đẩy nhanh quá trình trao đổi chất và thanh lọc cơ thể. Nước Kangen cũng có các thành phần khoáng chất đã ion hóa nên rất dễ hấp thụ vào cơ thể.

Chính vì những đặc điểm này, nước Kangen được các chuyên gia – bác sĩ về y tế và dinh dưỡng của các đội thể thao nhà nghề hàng đầu nước Mỹ chỉ định và khuyên dùng đối với các vận động viên của mình.

MUA MÁY KANGEN Ở ĐÂU TỐT NHẤT ?

Công ty Kangen Việt Nam – Kangen KTB (043 Nguyễn Văn Linh, Phú Mỹ Hưng, Quận 7) là nhà phân phối được Ủy Quyền từ Enagic để bán các dòng máy Kangen chính hãng tại Việt Nam, có thể xuất Hóa Đơn và các Chứng Từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng nhất. Vì vậy, khi quý khách khi mua hàng tại công ty sẽ phải mua với giá chính hãng (đã bao gồm thuế) nhưng bù lại sẽ nhận được các Ưu Đãi cực kì hấp dẫn tùy theo tháng.

Giá của máy điện giải Kangen mã LeveLuk của tập đoàn Enagic được tập đoàn quy định giá tại mỗi quốc gia. Giá bán tại Việt Nam tính tới tháng 1 năm 2018 là:

Nếu quý khách thấy giá bán thấp hơn giá bán này tức là quý khách đã mua phải hàng xách tay hoặc hàng giả, hàng nhái không rõ nguồn gốc. Hãy là người tiêu dùng thông minh khi lựa chọn cho gia đình mình 1 sản phẩm sức khỏe cao cấp và chất lượng.

Đại diện chính thức của dòng máy điện giải Kangen cao cấp tại Việt Nam

Sản phẩm mang tính chất khoa học cao hãy để lại thông tin để các chuyên gia về nguồn nước được đào tạo từ Nhật Bản của chúng tôi giúp bạn.

Hãy quan tâm đến sức khỏe của bạn ngay từ bây giờ đặc biệt là những người trụ cột của cả gia đình, đừng để giàu về tài chính nhưng nghèo sức khỏe. Bảo vệ bản thân và gia đình bạn ngay hôm nay với máy nước Kangen!